TÌM KIẾM
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
THỐNG KÊ TRUY CẬP
BÀI VIẾT ĐỌC NHIỀU

Trong quá trình mang thai  tâm sinh lý của mẹ bầu thay đổi, cũng như mắc rất nhiều chứng bệnh nguy hiểm như tiền sản giật. Vậy chuẩn đoán và cách điều trị tiền sản giật ra sao?


 
mang thai


 

1. Tiền sản giật là gì?

 
Tiền sản giật là một rối loạn phức tạp thường xảy ra ở phụ nữ mang thai với tỷ lệ 3-8%. Mẹ có thể được chẩn đoán được nếu có huyết áp cao và xét nghiệm thấy đạm trong nước tiểu sau tuần thứ 20 của thai kỳ.

Nếu vấn đề trở nên nghiêm trọng, nó có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan và gây nguy hiểm, thậm chí dẫn đến tử vong. Đối với tiền sản giật nặng, cách duy nhất để cải thiện tình trạng là chấm dứt thai kỳ.

 

2. Chẩn đoán tiền sản giật

 
Dựa vào ba triệu chứng chính là cao huyết áp, phù và protein niệu.
 

2.1 Tiền sản giật nhẹ

 
– Huyết áp tâm thu 140 – <160 mmHg
 
– Huyết áp tâm trương 90 – <110 mmHg
 
– Protein niệu từ (+) đến (++)
 

2.2 Tiền sản giật nặng


Khi có ít nhất một trong những dấu hiệu sau:
 
 -  Huyết áp tối đa ≥ 160 mmHg và/hoặc tối thiểu ≥110mmHg, Protein niệu ≥ 3g/l.(+++)


 -  Rối loạn thị giác và tri giác.

 -  Đau đầu nhưng không đáp ứng với các thuốc giảm đau thông thường.

 -  Đau vùng thượng vị hoặc phần tư trên của hạ sườn phải.

 -  Phù phổi hoặc xanh tím.

 -  Thiểu niệu: lượng nước tiểu <400ml/24 giờ.

 -  Giảm tiểu cầu: số lượng tiểu cầu <150.000/mm3.

 -  Tăng men gan.

 -  Thai chậm phát triển
 

2.3 Chẩn đoán phân biệt

 
– Cao huyết áp mãn tính: tiền sử đã có cao huyết áp, hoặc cao huyết áp xuất hiện trước tuần thứ 20 của thai kỳ.
 
– Các bệnh lý về thận: viêm thận cấp, viêm thận mãn, viêm mủ bể thận, hội chứng thận hư.
 
– Phù do tim, phù do suy dinh dưỡng.
 

3.  Biến chứng của tiền sản giật

3.1 Biến chứng cho mẹ

 
mang thai


 
– Hệ thần kinh trung ương:  phù não, xuất huyết não- màng não.
 
  • Mắt: Phù võng mạc, mù mắt
  • Thận: Suy thận cấp.
  • Gan: Chảy máu dưới bao gan, vỡ gan.
  • Tim, phổi: suy tim cấp, phù phổi cấp (gặp trong tiền sản giật nặng hoặc sản giật).
  • Huyết học: Rối loạn đông – chảy máu, giảm tiểu cầu, đông máu rải rác trong lòng mạch.

3.2 Biến chứng cho thai

 
 -  Thai chậm phát triển trong tử cung (56%).


 -  Đẻ non (40%), do tiền sản giật nặng hoặc sản giật phải cho đẻ sớm.

 -  Tử vong chu sinh (10%): Tỷ lệ tử vong chu sinh tăng cao nếu đẻ non hoặc biến chứng rau bong non.
 
Tiền sản giật nặng, sản giật có thể tiến triển thành hội chứng HELLP (Hemolysis- Elevated Liver enzyme- Low plateletes: tan huyết, tăng các men gan và giảm tiểu cầu). Hội chứng này có thể đe doạ tính mạng cho mẹ và con.
 

>>> XEM NGAY: Dấu hiệu tiền sản giật


4.  Điều trị tiền sản giật

 
 
mang thai


 
Dự phòng: Vì nguyên nhân chưa rõ nên dự phòng bệnh lý này không có biện pháp đặc hiệu, cần làm tốt những việc sau:
 

 -  Đăng ký quản lý thai nghén là khâu cơ bản nhất trong dự phòng tiền sản giật – sản giật.  Đảm bảo chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, bổ sung Canxi. Chế độ ăn ít muối (muối ăn) không ngăn ngừa được tiền sản giật

 -  Thai phụ cần được giữ ấm.

 -  Phát hiện sớm, điều trị kịp thời những sản phụ có nguy cơ cao để ngăn ngừa xảy ra sản giật.

 -  Chăm sóc liên tục trong thời kỳ hậu sản.
 
Nguyên tắc điều trị: Bảo vệ mẹ là chính, có chiếu cố đến con.
 
– Tiền sản giật nhẹ: Có thể điều trị và theo dõi ở tuyến y tế cơ sở
 
+ Nghỉ ngơi và nằm nghiêng trái.
 
+ Có thể cho uống thuốc an thần Seduxen (Diazepam) 5mg.
 
+ Theo dõi hằng tuần, nếu nặng lên phải nhập viện và điều trị tích cực.
 
+ Nếu thai đã đủ tháng nên chấm dứt thai kỳ ở tuyến chuyên khoa.
 
– Tiền sản giật nặng
 
Phải nhập viện và theo dõi tại tuyến tỉnh và được điều trị tích cực. Theo dõi huyết áp 4 lần/ngày, cân nặng và protein niệu hàng ngày, xét nghiệm đếm tiểu cầu, Hct, đánh giá các chức năng gan, thận, rối loạn đông chảy máu, hội chứng HELLP, siêu âm và theo dõi tim thai liên tục. Chế độ điều trị cụ thể như sau:
 
+ Điều trị nội khoa
 
  • Nghỉ ngơi và nằm nghiêng trái
  • Thuốc an thần: Diazepam tiêm hoặc uống.
  • Sử dụng Magnesium Sulfate
  • Liều tấn công
  • Dung dịch Magnesium Sulfate 4 gam, pha loãng trong 20ml dung dịch Glucoza 5% tiêm tĩnh mạch chậm trên 5 phút.
  • Ngay sau đó dùng 10g Magnesium sulfate 50% (10ml) tiêm bắp sâu, mỗi bên 5g hoà với 1ml Lidocain 2%.
  • Liều duy trì:
  • Truyền tĩnh mạch Magnesium sulfate 15%, liều lưọng 1g trong một giờ hoặc tiêm bắp 4g mỗi 5 giờ.
 -  Trong khi dùng cần bảo đảm:
 
  • Có phản xạ xương bánh chè.
  • Tần số thở ít nhất là 16 lần/ phút.
  • Lượng nước tiểu tối thiểu trên 30ml/ giờ hoặc 100ml/4 giờ
  • Có sẵn thuốc đối kháng là Gluconat calci hoặc Clorua calci.
  • Khi có ngộ độc, bệnh nhân có thể bị ngừng thở phải thông khí hỗ trợ bằng mặt nạ hoặc đặt nội khí quản cho đến khi hô hấp trở lại, phải cho ngay Calcium Gluconate 1g (10ml dung dịch 10%) hoặc calci chlorua tiêm tĩnh mạch chậm để trung hoà tác dụng của Magnesium Sulfate.
 
 -  Nồng độ tác dụng và ngộ độc của Magnesium Sulfat :
 
     + Tác dụng và ngộ độc  Nồng độ (mg/dl)
  • Chống co giật     4,8-8,4
  • Giảm phản xạ xương bánh chè  10-12
  • Ngừng hô hấp   15-17
  • Ngừng tim           30- 35
* Lưu ý:- Không được dùng quá 24g/24giờ
 

 -  Theo dõi nồng độ ion Magnesium mỗi 4-6giờ /lần, để điều chỉnh liều dùng.
 
 -  Thuốc hạ huyết áp: sử dụng thuốc hạ huyết áp khi có huyết áp cao (160/110mmHg):

 
+  Hydralazin hoặc Dihydralazin là thuốc được lựa chọn đầu tiên.
 
+  Thuốc có tác dụng làm giãn các tiểu động mạch, tăng lưu lượng máu đến tim và thận ngoài ra thuốc còn làm tăng lượng máu đến bánh nhau.
 
 -  Thời gian bán huỷ của thuốc: 1 giờ, thuốc được thải trừ qua gan.
 

 -  Liều dùng: Dihydralazin 5 – 10 mg tiêm tĩnh mạch chậm, có thể lập lại liều 5mg, sau 10-20 phút nếu cần. Tổng liều là 100mg/24giờ, có thể chuyền tĩnh mạch chậm 10mg trong 100ml Dextrose 5%.
 
* Một số thuốc hạ huyết áp có thể dùng thay thế như:




mang thai


 
 
 -  Labetalol: thuốc hạ huyết áp chẹn α và b, liều 10-20mg tiêm tĩnh mạch chậm.


 -  Nifedipin (thuốc ức chế kênh calci): Biệt dược là Adalat 10mg, ngậm dưới lưỡi hoặc giọt 3 giọt dưới lưỡi. Thuốc có tác dụng tốt trong trường hợp cao huyết áp đột ngột.

 -  Thuốc lợi tiểu: chỉ sử dụng khi có đe doạ phù phổi cấp và thiểu niệu.
 
+ Điều trị sản khoa và ngoại khoa:
 
Nếu tiền sản giật nặng không đáp ứng với với điều trị hoặc xảy ra sản giật thì chấm dứt thai kỳ với mọi tuổi thai. Trước khi chủ động chấm dứt thai kỳ, cần ổn định tình trạng bệnh nhân trong vòng 24- 48 giờ giống như trong sản giật.
 
Nên sinh thủ thuật nếu đủ điều kiện, hoặc mổ lấy thai khi có chỉ định sản khoa hoặc cần nhanh chóng chấm dứt thai kỳ.


>>> BÀI VIẾT ĐƯỢC QUAN TÂM:


Hiện tại bên ĐÔNG Y THÁI PHƯƠNG chúng tôi có bán sản phẩm CỦ GAI - AN THAI, củ gai tươi với bài thuốc hiệu quả giúp bà bầu và thai nhi khỏe mạnh đến khi mẹ tròn con vuông.

 
mang thai
 
 
Để được tư vấn thêm vui lòng liên hệ Hotline: 0901.742.980 - 0163.249.6789
 
Địa chỉ Hà Nội:   Số 3 ngõ 135 Hồ Đắc Di - Đống Đa - Hà Nội
 
Địa chỉ Hải Dương:   Số 2/4 Thái Học 1 , Sao Đỏ - Chí Linh - Hải Dương
 
Địa chỉ TP.HCM :  Số  440/13 Thống Nhất , phường 16, Gò Vấp

 
ĐÔNG Y THÁI PHƯƠNG CHÚC MẸ BẦU CÓ MỘT THAI KÌ KHỎE MẠNH NHƯ MONG MUỐN!!

 

Tin tức liên quan